| Hiện trạng thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường - Lĩnh vực môi trường |
|
Trang 6 của 10 4. Lĩnh vực môi trườngThông tin về môi trường do Tộng Cục môi trường quản lý (trước đây là Cục Bảo vệ môi trường). Sau nhiều năm đầu tư Tổng Cục đã xây dựng được một hệ cơ sở dữ liệu môi trường bao gồm nhiều cơ sở dữ liệu khác nhau nhằm cung cấp thông tin cho các cấp quản lý và cộng đồng. Ngoài các cơ sở dữ liệu mang tính thông tin chung như Văn bản pháp quy môi trường, Quản lý cán bộ môi trường, Tin tức, sự kiện, Công nghệ, Dự án,... các cơ sở dữ liệu chuyên môn bao gồm: - Cơ sở dữ liệu an toàn hoá chất: Quản lý và lưu trữ thông tin có liên quan đến các hoá chất độc hại phục vụ nhu cầu tìm kiếm và tra cứu thông tin. - Cơ sở dữ liệu sách đỏ Việt Nam: Cung cấp thông tin liên quan đến các loài động thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng trong sách đỏ Việt Nam. - Cơ sở dữ liệu chỉ tiêu thống kê môi trường: Số liệu về 316 chỉ tiêu thống kê môi trường thuộc 17 chuyên đề của Bộ chỉ tiêu thống kê môi trường Việt Nam. - Thiết lập và ứng dụng chuẩn cơ sở dữ liệu GIS môi trường Việt Nam (1999), xây dựng cơ sở dữ liệu GIS về rừng ngập mặn của Việt Nam từ 1990 đến 1995 (1997), cơ sở dữ liệu GIS cho Hà Nội, khu công nghiệp Dung Quất và vùng trọng điểm phía Nam, cơ sở dữ liệu về hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam, các cơ sở dữ liệu GIS về tài nguyên thiên nhiên và môi trường cho gần 40 tỉnh và 7 ngành. Các thông tin môi trường có thể thu thập gồm: 1. Trạm quan trắc Sơ đồ phân bố các trạm quan trắc môi trường (điểm): hoá học, phóng xạ, lao động, nền, vùng ven biển, vùng đất liền, đất, mưa axit, phòng thí nghiệm, trạm quản lý đầu mạng. 2- Hiện trạng rừng - Khu vực có rừng, không có rừng; - Biểu đồ các kiểu rừng: đặc dụng, phòng hộ, sản xuất; - Phân bố rừng đặc dụng: vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên. 3- Các khu bảo tồn đất ngập nước, biển - Các loại đất ngập nước: vùng bảo tồn biển, đầm phá ven biển, hồ nhân tạo, hồ tự nhiên, ranh giới bảo tồn; - Vùng đất ngập nước: bãi bùn đầm lầy, núi đá đá vôi, vùng cát, rừng phi lao,... - Vùng bảo tồn biển: các đới (du lịch, lõi, sinh vật, đệm,...) 4- Sự cố môi trường Do thiên tai bão lụt: người chết mất tích, thiệt hại tiền, diện tích lúa hoa màu, cây ăn quả cây công nghiệp, gia súc gia cầm,... (theo tỉnh). 5- Các khu vực nhạy cảm môi trường Phân bố các khu vực theo mức độ nhạy cảm. 6- Các cơ sở gây ô nhiễm - Phân bố: cơ sở kinh doanh, khu vực chứa chất độc hoá học Mỹ sử dụng trong chiến tranh, bệnh viện, kho thuốc bảo vệ thực vật, bãi rác,... - Biểu đồ (phân theo tỉnh). - Phân bố ô nhiễm làng nghề: chế biến nông sản thực phẩm dược liệu, mỹ nghệ mộc, tái sinh chất thải, dệt nhuộm da giày, vật liệu xây dựng,.. - Vùng có khả năng ô nhiễm. 7- Tình trạng ô nhiễm môi trường - Nước thải; - Rác thải (chất thải rắn); - Khí thải; - Môi trường đất. Nói chung, thông tin và dữ liệu môi trường đã có, đối với Dự án, một mặt tiếp tục đầu tư tăng cường xây dựng, thu thập và xác định nội dung, chuẩn hoá, tổng hợp để xây dựng danh mục dữ liệu, tích hợp vào cơ sở dữ liệu chiến lược, chính sách tài nguyên và môi trường. |
















